Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một khoản thuế quan trọng trong hệ thống thuế của Việt Nam, đóng góp vào ngân sách nhà nước và góp phần điều tiết việc sử dụng đất đai hợp lý. Hiểu rõ về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các quy định liên quan là điều cần thiết cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào đang sử dụng đất phi nông nghiệp.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức hoặc đơn vị phải nộp, theo quy định của Luật Đất đai 2013. Mức thuế này thay đổi dựa trên diện tích và vị trí của mảnh đất. Người sử dụng đất phi nông nghiệp sẽ phải đóng số tiền khác nhau cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Loại đất nào phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
(1) Loại đất chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
Theo Điều 2 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, các loại đất sau phải chịu thuế:
- Đất ở tại khu vực nông thôn và đô thị.
- Đất dùng cho sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm: đất để xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng cho cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác và chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng và làm đồ gốm.
- Đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 3 của Luật, sử dụng vào mục đích kinh doanh.
(2) Loại đất không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
Theo Điều 3 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, các loại đất phi nông nghiệp sau không phải chịu thuế nếu không sử dụng vào mục đích kinh doanh:
- Đất công cộng, bao gồm đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao phục vụ cộng đồng; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất dành cho các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ.
- Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
- Đất thuộc sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.
- Đất có công trình như đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.
- Các loại đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Ai là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, các đối tượng nộp thuế được quy định như sau:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 là người nộp thuế.
- Nếu tổ chức, hộ gia đình, hoặc cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Giấy chứng nhận), người đang sử dụng đất sẽ là người nộp thuế.
Người nộp thuế trong các trường hợp cụ thể được xác định như sau:
+ Dự án đầu tư: Người thuê đất từ Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư sẽ là người nộp thuế.
+ Cho thuê đất: Nếu người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng, người nộp thuế sẽ được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu hợp đồng không quy định về người nộp thuế, người có quyền sử dụng đất sẽ là người nộp thuế.
+ Đất tranh chấp: Nếu đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp, người đang sử dụng đất sẽ nộp thuế cho đến khi tranh chấp được giải quyết. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất.
+ Nhiều người sử dụng: Khi nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất, người đại diện hợp pháp của những người này sẽ là người nộp thuế.
+ Góp vốn kinh doanh: Nếu người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất và hình thành pháp nhân mới, pháp nhân mới sẽ là người nộp thuế cho diện tích đất thuộc diện chịu thuế theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2024
Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dựa trên giá tính thuế và thuế suất, được quy định bởi:
- Luật Đất đai 2013
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- Thông tư 153/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Nghị định 53/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Hạn mức tính thuế đất phi nông nghiệp
Hạn mức đất ở để làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có hiệu lực từ khi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 bắt đầu áp dụng.
Trong trường hợp đất đã có hạn mức trước khi Luật này có hiệu lực thì thực hiện như sau:
- Nếu hạn mức đất ở trước khi Luật có hiệu lực thấp hơn hạn mức giao đất ở mới, thì áp dụng hạn mức mới để tính thuế.
- Nếu hạn mức đất ở trước khi Luật có hiệu lực cao hơn hạn mức giao đất ở mới, thì áp dụng hạn mức cũ để tính thuế.
Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất
Theo hướng dẫn tại Thông tư 153/2011/TT-BTC, số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp được tính theo các công thức sau:
(1) Đối với diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh:
Số thuế phải nộp (đồng) = Số thuế phát sinh (đồng) – Số thuế được miễn, giảm (nếu có) (đồng)
Trong đó, số thuế phát sinh được xác định như sau:
Số thuế phát sinh (đồng) = Diện tích đất tính thuế (m²) x Giá của 1m² đất (đồng/m²) x Thuế suất (%)
(2) Đối với đất ở nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư (bao gồm cả trường hợp có tầng hầm) và công trình xây dựng dưới mặt đất:
Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh – Số thuế được miễn, giảm (nếu có)
Trong đó, số thuế phát sinh được xác định như sau:
Số thuế phát sinh = Diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân x Hệ số phân bổ x Giá của 1m² đất tương ứng x Thuế suất
Trường hợp chỉ có công trình xây dựng dưới mặt đất:
Số thuế phát sinh = Diện tích sử dụng công trình của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân x Hệ số phân bổ x Giá của 1m² đất tương ứng x Thuế suất
(3) Đối với đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh mà không xác định được diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh:
Số thuế phát sinh = Diện tích đất sử dụng vào kinh doanh (m²) x Giá của 1m² đất (đồng) x Thuế suất (%)
Diện tích đất sử dụng vào kinh doanh (m²) = Tổng diện tích đất sử dụng x (Doanh thu hoạt động kinh doanh : Tổng doanh thu cả năm)
Giá của 1 m² đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định như thế nào?
Giá của 1 m² đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, bắt đầu từ ngày 01/01/2012.
- Trong chu kỳ ổn định, nếu có sự thay đổi về người nộp thuế hoặc phát sinh các yếu tố làm thay đổi giá đất, giá của 1 m² đất tính thuế vẫn được giữ nguyên cho thời gian còn lại của chu kỳ.
- Nếu đất được Nhà nước giao, cho thuê, hoặc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, hoặc từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở trong chu kỳ ổn định, giá của 1 m² đất tính thuế sẽ là giá đất theo mục đích sử dụng tại thời điểm giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, và được ổn định trong thời gian còn lại của chu kỳ.
- Đối với đất sử dụng không đúng mục đích hoặc đất lấn chiếm, giá của 1 m² đất tính thuế là giá đất theo mục đích đang sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định áp dụng tại địa phương.
Mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Theo Điều 7 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, mức thuế suất được quy định như sau:
– Đối với đất ở (bao gồm cả đất sử dụng để kinh doanh): Áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần:
Bậc thuế | Diện tích đất tính thuế (m2) | Thuế suất (%) |
1 | Diện tích trong hạn mức | 0,03 |
2 | Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức | 0,07 |
3 | Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức | 0,15 |
– Hạn mức đất ở: Căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kể từ ngày 01/01/2012. Nếu đất ở có hạn mức trước ngày này thì:
- Nếu hạn mức cũ thấp hơn hạn mức mới, áp dụng hạn mức mới để tính thuế.
- Nếu hạn mức cũ cao hơn hạn mức mới, áp dụng hạn mức cũ để tính thuế.
– Đất ở trong nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất: Áp dụng thuế suất 0,03%.
-Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Áp dụng thuế suất 0,03%.
-Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh: Áp dụng thuế suất 0,03%.
– Đất sử dụng không đúng mục đích hoặc chưa sử dụng theo quy định: Áp dụng thuế suất 0,15%. Tuy nhiên, đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng thuế suất 0,03%.
-Đất lấn, chiếm: Áp dụng thuế suất 0,2%, không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với diện tích đất lấn, chiếm
Như vậy, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sử dụng đất đai hiệu quả, hợp lý, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường. Việc nắm rõ các quy định về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2024 là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, tổ chức và đơn vị sử dụng đất.
Hãy chủ động tìm hiểu thông tin, cập nhật các thay đổi mới nhất về luật thuế và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng hạn. Mỗi cá nhân, tổ chức và đơn vị hãy chung tay góp sức sử dụng đất đai một cách hiệu quả, góp phần xây dựng quê hương, đất nước ngày càng giàu mạnh. Hy vọng bài viết Ngô Gia Holdings chia sẻ đã mang lại cho bạn đọc những thông tin hữu ích!