Đất đai là tài nguyên quý giá của quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội. Việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả góp phần đảm bảo an ninh lương thực, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững đất nước. Luật Đất đai 2024 với những quy định mới về thời hạn sử dụng đất và các thủ tục liên quan được đánh giá là bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai, góp phần quản lý chặt chẽ hơn hoạt động sử dụng đất, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích.

Thời hạn sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024
Ngày 18/01/2024, tại kỳ họp bất thường lần thứ 05, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Đất đai 2024.
Đất sử dụng ổn định lâu dài
Đất được sử dụng ổn định lâu dài trong các trường hợp sau:
- Đất ở.
- Đất nông nghiệp được cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật Đất đai 2024.
- Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý.
- Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân được Nhà nước công nhận sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn hoặc cho thuê.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan theo quy định tại khoản 1 Điều 199 của Luật Đất đai 2024; đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 2 Điều 199 của Luật Đất đai 2024.
- Đất quốc phòng, an ninh.
- Đất tín ngưỡng.
- Đất tôn giáo theo quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật Đất đai 2024.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh.
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.
- Đất quy định tại khoản 3 Điều 173 và khoản 2 Điều 174 của Luật Đất đai 2024.
Đất sử dụng có thời hạn
Đất sử dụng có thời hạn được quy định như sau:
(1) Trừ các trường hợp quy định dưới đây, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
- Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, và đất rừng sản xuất là 50 năm. Sau khi hết thời hạn này, đất có thể tiếp tục sử dụng theo thời hạn quy định mà không cần gia hạn;
- Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không vượt quá 50 năm. Sau khi hết thời hạn này, cá nhân có thể yêu cầu gia hạn thuê đất, nhưng không quá 50 năm;
- Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư sẽ được xem xét, quyết định theo thời hạn của dự án hoặc theo đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, nhưng không quá 50 năm.
Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư, thời hạn giao đất, cho thuê đất sẽ theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm. Sau khi hết thời hạn này, người sử dụng đất có thể yêu cầu gia hạn sử dụng đất, nhưng không quá thời hạn quy định.
Nếu không liên quan đến dự án đầu tư, thời hạn sử dụng đất sẽ được xem xét dựa trên đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, nhưng không quá 50 năm.
- Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Sau khi hết thời hạn này, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có thể yêu cầu gia hạn hoặc cho thuê đất khác, nhưng không quá thời hạn quy định.
(2) Thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(3) Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 của Luật Đất đai 2024. Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn phải nộp hồ sơ đề nghị chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Quá thời hạn này, nếu không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn, người sử dụng đất sẽ không được gia hạn sử dụng đất, trừ khi có trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thu hồi đất theo quy định.
(4) Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có trách nhiệm xử lý tài sản gắn liền với đất để hoàn trả mặt bằng cho Nhà nước. Nếu quá 24 tháng kể từ thời điểm hết thời hạn sử dụng đất mà không xử lý tài sản, Nhà nước sẽ thu hồi đất mà không bồi thường đất và tài sản gắn liền với đất; nếu có yêu cầu phá dỡ, chủ sở hữu tài sản phải chịu chi phí phá dỡ.

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
(1) Đối với cá nhân:
Khi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang loại đất khác, thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất mới sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
Khi chuyển đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
Khi chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp khác không thuộc trường hợp trên, cá nhân có thể tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê;
Khi chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất mới sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(2) Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 của Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 173 của Luật Đất đai 2024.
(3) Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài, thời hạn sử dụng đất được xem như ổn định lâu dài.
Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất được quy định như sau:
(1) Đối với loại đất có quy định thời hạn sử dụng đất:
Người nhận chuyển quyền sử dụng đất sẽ được sử dụng đất trong thời gian còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai 2024.
Trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp theo hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã thi hành mà thời hạn sử dụng đất đã hết, người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 của Luật Đất đai 2024 mà không cần thực hiện thủ tục gia hạn.
(2) Đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài:
Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất này sẽ được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Căn cứ pháp lý: Điều 171, 172, 173 và 174 của Luật Đất đai 2024.
Xem thêm Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, trừ các quy định sau đây:
– Điều 190 và Điều 248 của Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2024,
-Việc lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị quyết 61/2022/QH15 về tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 – 2030.
Khoản 9 Điều 60 của Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết 61/2022/QH15 hết hiệu lực.
Luật Đất đai 2013 hết hiệu lực từ khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành.
Một số câu hỏi thường gặp về thời hạn sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024
Có thể gia hạn thời hạn sử dụng đất được không?
Có thể gia hạn thời hạn sử dụng đất trong một số trường hợp sau:
- Hết thời hạn sử dụng đất nhưng người sử dụng đất có nhu cầu và đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất.
- Đất do Nhà nước cho thuê theo hợp đồng thuê đất có thời hạn, nhưng thời hạn hoạt động của dự án trên đất còn lại sau khi hết thời hạn hợp đồng thuê đất còn dài hơn thời hạn đã thuê.
- Chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, cần thời gian để hoàn thành dự án.
- Đất có công trình xây dựng gắn liền với đất có thời hạn sử dụng lâu dài hơn thời hạn sử dụng đất.
Thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng đất như thế nào?
Thủ tục gia hạn thời hạn sử dụng đất bao gồm các bước sau:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng đất theo quy định.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét hồ sơ và quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp phí gia hạn thời hạn sử dụng đất theo quy định.
Quy định về bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất như thế nào?
Khi thu hồi đất, Nhà nước phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân thiệt hại do thu hồi đất theo quy định. Mức bồi thường được xác định trên cơ sở giá đất, giá trị tài sản gắn liền với đất và các thiệt hại khác do thu hồi đất gây ra.
Ngoài ra, Nhà nước còn hỗ trợ tái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất theo quy định.
Kết luận
Như vậy, nhìn chung Luật Đất đai 2024 vẫn phân chia thời hạn sử dụng đất theo từng nhóm đối tượng, tuy nhiên đối với từng loại đối tượng thì Luật Đất đai 2024 có bổ sung, chi tiết hơn và lược bớt một số chủ thể cụ thể theo quy định.
Luật Đất đai 2024 với những quy định mới về thời hạn sử dụng đất được kỳ vọng sẽ góp phần thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển bền vững, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất và sử dụng đất đai hiệu quả. Tuy nhiên, để Luật đi vào thực tiễn hiệu quả cần có sự vào cuộc đồng bộ của các cơ quan chức năng và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, đồng thời nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của người dân.
Với những nội dung được tóm tắt trên, hy vọng bạn đã có được cái nhìn tổng quan về thời hạn sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024. Thường xuyên truy cập website hoặc fanpage Ngô Gia Holdings để cập nhật những kiến thức, tin tức thị trường liên quan đến bất động sản mới nhất!