Quy định mới nhất về hạn mức giao đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2024

Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 18/01/2024, là một văn bản pháp luật quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới trong lĩnh vực quản lý đất đai của nước ta. Một trong những nội dung quan trọng của Luật là quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp (Điều 176), nhằm đảm bảo sử dụng đất đai hiệu quả, hợp lý, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.

Quy định mới nhất về hạn mức giao đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2024
Quy định mới nhất về hạn mức giao đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2024

Đất nông nghiệp gồm những loại đất nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025), đất nông nghiệp được phân thành các loại sau:

Điều 9. Phân loại đất

Dựa vào mục đích sử dụng, đất đai được chia thành nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, và nhóm đất chưa sử dụng.

Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại đất sau:

  1. a) Đất trồng cây hàng năm, bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
  2. b) Đất trồng cây lâu năm;
  3. c) Đất lâm nghiệp, bao gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, và đất rừng sản xuất;
  4. d) Đất nuôi trồng thủy sản;

đ) Đất chăn nuôi tập trung;

  1. e) Đất làm muối;
  2. g) Đất nông nghiệp khác.

Vậy, đất nông nghiệp được chia thành các loại sau:

  • Đất trồng cây hàng năm: gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất lâm nghiệp: gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, và đất rừng sản xuất;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất chăn nuôi tập trung;
  • Đất làm muối;
  • Đất nông nghiệp khác.

Hạn mức giao đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2024

Theo Điều 176 của Luật Đất đai 2024, hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định như sau:

Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, và đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:

  • Tối đa 03 ha cho mỗi loại đất tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
  • Tối đa 02 ha cho mỗi loại đất tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

Đối với đất trồng cây lâu năm cho cá nhân:

  • Tối đa 10 ha tại xã, phường, thị trấn ở khu vực đồng bằng;
  • Tối đa 30 ha tại xã, phường, thị trấn ở khu vực trung du và miền núi.

Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất là rừng trồng:

  • Tối đa 30 ha cho mỗi loại đất.
  • Trường hợp cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, và đất làm muối thì tổng hạn mức không vượt quá 05 ha. Nếu được giao thêm đất trồng cây lâu năm, thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không vượt quá 05 ha tại khu vực đồng bằng và không vượt quá 25 ha tại khu vực trung du và miền núi. Nếu được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng, thì hạn mức đất rừng sản xuất không vượt quá 25 ha.
  • Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, và làm muối không vượt quá các hạn mức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật Đất đai 2024 và không được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại các khoản này.

Lưu ý:

  • Đối với diện tích đất nông nghiệp mà cá nhân đang sử dụng nằm ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú, cá nhân vẫn được phép tiếp tục sử dụng. Nếu đất này được giao không thu tiền sử dụng đất, thì sẽ được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân. Cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất phải gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó đăng ký thường trú để tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp.
  • Diện tích đất nông nghiệp mà cá nhân có được thông qua các hình thức nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, hoặc do Nhà nước cho thuê đất sẽ không được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định.
Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp vẫn được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa
Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp vẫn được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa

Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là gì?

Theo khoản 6 Điều 3 của Luật Đất đai 2024, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được định nghĩa như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

..

  1. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp trên đất đó theo quy định của Chính phủ.

Do đó, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, và có thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp trên đất đó theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, Việc quy định hạn mức giao đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2024 là một bước tiến quan trọng trong việc quản lý đất đai hiệu quả, góp phần bảo vệ tài nguyên đất, đảm bảo công bằng trong sử dụng đất đai, đồng thời thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững. Tuy nhiên, để thực hiện tốt quy định này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, các cấp chính quyền địa phương và người dân. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về đất đai, nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc sử dụng đất đai hợp lý. Đồng thời, cần có các biện pháp xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

Hy vọng bài viết Ngô Gia Holdings tổng hợp đã mang lại cho bạn đọc những thông tin hữu ích. Thường xuyên truy cập website hoặc fanpage Ngô Gia Holdings để cập nhật những tin tức mới nhất!

Ngô Gia Holdings

Công Ty Ngô Gia Holdings được thành lập năm 2024. Với tôn chỉ hoạt động: Trọn chữ TÍN, vẹn niềm TIN, chúng tôi đã nỗ lực trở thành kênh tư vấn tin cậy, mang đến cho khách hàng những dự án, sản phẩm đầu tư chất lượng và tiềm năng sinh lời cao nhất