Theo quy định về phân loại đất tại Việt Nam, mỗi nhóm đất chính lại được chia nhỏ thành các loại đất riêng biệt, được ký hiệu rõ ràng trên các bản đồ hoặc tài liệu chuyên môn. Một trong các ký hiệu thường thấy là MNC, tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về bản chất, cách sử dụng và quản lý loại đất này. Sự thiếu hiểu biết có thể dẫn đến việc sử dụng sai mục đích hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân. Vậy đất MNC là gì?
Bài viết này của Ngô Gia Holdings sẽ mang đến cái nhìn sâu hơn về đất MNC, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức quản lý và sử dụng nó trong thực tế.

Khái niệm đất MNC là gì?
Theo quy định hiện hành, MNC là ký hiệu dùng để chỉ đất có mặt nước chuyên dụng. Cụ thể, Thông tư số 5-TT/LB về quản lý và sử dụng đất có mặt nước đã làm rõ rằng đất có mặt nước bao gồm các khu vực trong phạm vi nội địa và vùng ven biển của Việt Nam. Pháp luật công nhận cả các vùng mặt nước đang được khai thác và các khu vực có tiềm năng khai thác nhưng chưa sử dụng chính thức.
Ký hiệu đất MNC áp dụng cho các khu vực như ao, hồ, sông, đập thủy điện,… có thể được dùng cho sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch của địa phương hoặc Nhà nước.
Một số loại đất MNC có thể kể đến bao gồm:
- Ao, hồ nhỏ trong khu dân cư hoặc đất chuyên dụng.
- Ao, hồ hoặc đầm nằm trong khu vực nông, lâm nghiệp.
- Ruộng cải tạo để nuôi trồng thủy hải sản.
- Ao, đầm, phá ở vùng nước lợ, ven biển hoặc cửa sông dùng cho nuôi trồng thủy sản.
- Đất có hồ thủy lợi theo quy hoạch địa phương.
- Đất có hồ thủy điện.
- Ao, hồ thuộc di tích hoặc danh lam thắng cảnh được Nhà nước công nhận.
- Ao, đầm dùng để tưới tiêu hoặc xử lý nước thải.
Trong đó, đất thuộc các nhóm từ 1 đến 4 là đất đã được phê duyệt và đang được sử dụng cho nuôi trồng thủy sản. Các nhóm đất còn lại có tiềm năng khai thác nhưng chưa được sử dụng chính thức.
Quy định và phân loại đất MNC theo quy định hiện hành
Dựa trên Thông tư số 5-TT/LB và Luật Đất đai 2013, đất MNC hiện được phân thành 3 nhóm chính như sau:
Đất MNC là vùng mặt nước nội địa
Nhà đầu tư có thể tham khảo các quy định pháp lý liên quan đến đất MNC vùng nước nội địa qua các văn bản sau:
- Điều 139, Luật Đất đai 2013.
- Khoản 39, Điều 2, Nghị định 01/2017/NĐ-CP ban hành ngày 01/06/2017.
- Điều 47, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15/05/2014.
Theo đó, đất MNC có mặt nước nội địa bao gồm các loại như:
- Ao, hồ, đầm, phá mà Nhà nước giao cho cá nhân, tổ chức để nuôi trồng thủy hải sản hoặc sản xuất nông nghiệp, với hạn mức được quy định.
- Ao, hồ, đầm, phá mà Nhà nước cho thuê để thực hiện các dự án liên quan đến nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất nông nghiệp kết hợp với phi nông nghiệp.
Những người được phép thuê đất MNC có thể bao gồm tổ chức, hộ gia đình, Việt kiều hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Việc sử dụng đất MNC vùng nước nội địa
Theo Điều 59, Luật Đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tương đương có quyền cho thuê đất MNC có mặt nước nội địa cho cá nhân hoặc tổ chức để phát triển nuôi trồng thủy hải sản hoặc sản xuất nông nghiệp kết hợp phi nông nghiệp. Các hình thức bao gồm:
- Cho thuê đất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất với các tổ chức.
- Giao đất cho cơ sở tôn giáo.
- Giao đất cho người Việt Nam ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp nước ngoài theo Khoản 3, Điều 55, Luật Đất đai 2013.
- Cho thuê đất cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao tại Việt Nam.
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất MNC sang mục đích dịch vụ thương mại nếu diện tích từ 0,5 ha trở lên. Nếu dưới 0,5 ha, cần được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
- Giao đất cho cộng đồng dân cư hoặc cho thuê để phục vụ mục đích công ích tại địa phương.
Đối với các ao, hồ, đầm thuộc phạm vi nhiều tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương, Chính phủ sẽ quyết định việc sử dụng.
Nguyên tắc sử dụng đất MNC vùng nước nội địa
Việc sử dụng đất MNC phải tuân theo quy hoạch sử dụng đất và tài nguyên nước đã được phê duyệt. Trong trường hợp quy hoạch chưa được duyệt, áp dụng quy định chung của Nhà nước về quản lý tài nguyên nước. Người sử dụng đất cần bảo vệ môi trường và cảnh quan, đồng thời không được làm thay đổi mục đích sử dụng chính của đất.
Đất MNC là khu vực nước ven biển
Đất MNC tại vùng ven biển thường nằm rải rác ở nhiều địa phương và chủ yếu được sử dụng cho các hoạt động như đánh bắt thủy sản, làm muối, cùng một số hoạt động nông nghiệp nhỏ lẻ. Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng các vùng nước này vẫn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch rõ ràng, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường tự nhiên và thổ nhưỡng. Do đó, đất MNC ven biển đòi hỏi quy trình cải tạo phức tạp hơn so với đất MNC nước nội địa.
Quy định về sử dụng đất MNC ven biển
Tại Việt Nam, việc quản lý và sử dụng đất MNC ven biển phải tuân theo các văn bản pháp luật như:
- Điều 58, Luật Đất đai 2013.
- Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT.
- Điều 13 – 14, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
Cụ thể:
- Các vùng bãi bồi ven sông, ven biển chưa được khai thác có thể được giao hoặc cho thuê. Việc sử dụng đất MNC ven biển phải tuân theo quy định pháp lý liên quan đến mục đích tương tự.
- Nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào các khu vực đảo, biên giới hoặc ven biển phải được sự chấp thuận của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp chưa có sự phê duyệt, UBND tỉnh có thể phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an để xem xét.
- Nếu việc cho thuê đất MNC ven biển liên quan đến khu vực biển từ 3 hải lý trở ra, cần thực hiện theo Luật Biển.
Nguyên tắc sử dụng đất MNC ven biển
Theo Luật Đất đai 2013, việc sử dụng đất MNC ven biển phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Sử dụng đúng quy hoạch đã được phê duyệt và công bố bởi cơ quan chức năng.
- Người sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất và góp phần bồi tụ.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan để bảo vệ hệ sinh thái, môi trường và cảnh quan.
- Đảm bảo không gây cản trở giao thông đường biển và bảo vệ an ninh quốc gia.

Đất MNC là mặt nước thuộc hồ thuỷ điện, hồ thuỷ lợi
Việc sử dụng đất MNC dành cho hồ thủy điện và thủy lợi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và đảm bảo không làm thay đổi mục đích chính của khu đất.
Thời gian thuê đất MNC được UBND cấp thẩm quyền phê duyệt, với thời hạn tối đa không quá 50 năm. Đối với việc gia hạn, người thuê đất phải đạt được thỏa thuận và tuân theo các quy định của Thông tư 02/2015/TT-BTNMT, và thời gian gia hạn phụ thuộc vào mục đích sử dụng cụ thể của khu đất.
Việc quản lý và cho thuê đất MNC thuộc trách nhiệm của UBND các cấp và các cơ quan liên quan, đảm bảo thời gian thuê phù hợp với tiến độ dự án và không quá 50 năm. Trong trường hợp đặc biệt, như các dự án có vốn đầu tư lớn nhưng khả năng thu hồi vốn chậm, hoặc tại những khu vực kinh tế khó khăn, thời gian thuê có thể được gia hạn nhưng không vượt quá 70 năm.

Thời hạn cho thuê đất MNC là bao lâu?
Khi tìm hiểu về đất MNC, thời hạn cho thuê là một yếu tố quan trọng cần xem xét. Đất MNC được nhà nước cho các cá nhân và tổ chức thuê với thời gian cụ thể, tùy thuộc vào một số yếu tố như:
- Nhu cầu thực tế mà cá nhân hoặc tổ chức đưa ra trong dự án đầu tư.
- Hồ sơ xin thuê đất.
- Kế hoạch phát triển kinh tế của khu vực.
- Quy hoạch sử dụng đất của địa phương đã được phê duyệt.
Thông thường, thời hạn cho thuê đất MNC tối đa là 50 năm đối với các vùng đồng bằng và trung du. Tuy nhiên, đối với các tỉnh có điều kiện kinh tế khó khăn hoặc các dự án đầu tư có thời gian thu hồi vốn lâu, thời hạn có thể được kéo dài đến 70 năm. Khi hết hạn, cá nhân và tổ chức có thể được xem xét gia hạn, nhưng thời gian gia hạn không được vượt quá thời gian quy định ban đầu.
Những ai có thể thuê đất MNC là vùng mặt nước nội địa?
Hiện tại, một số đối tượng được phép thuê đất MNC là mặt nước nội địa gồm:
- Cá nhân hoặc hộ gia đình được Nhà nước giao đất với diện tích nhất định, để sử dụng cho mục đích nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất nông nghiệp.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép thuê đất để triển khai các dự án đầu tư đã được phê duyệt.
Hồ sơ cần thiết để thuê đất MNC là mặt nước ven biển Nếu bạn muốn thuê đất MNC là mặt nước ven biển để kinh doanh hoặc nuôi trồng thủy sản, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Đơn xin thuê đất MNC cho mục đích nuôi trồng thủy sản.
- Bản trích đo, sơ đồ hoặc bản đồ vị trí khu vực có mặt nước muốn thuê.
- Báo cáo dự án đã được Chi cục Thủy sản địa phương phê duyệt.
- Thuyết minh về năng lực nuôi trồng thủy sản.
- Cam kết bảo vệ môi trường hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Hồ sơ này cần nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Nuôi trồng thủy sản địa phương. Như vậy, việc thuê đất MNC, bao gồm cả thủ tục và các đối tượng được phép thuê, đang ngày càng được quản lý chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi cho những nhà đầu tư có ý định phát triển nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.
Như vậy, bài viết đã cung cấp cái nhìn tổng quan về đất MNC, bao gồm định nghĩa, phân loại và các thủ tục hành chính cần thiết. Hiện tại, nhiều địa phương tại Việt Nam đang điều chỉnh và cập nhật chính sách cho thuê đất mặt nước chuyên dùng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế. Đây là cơ hội thuận lợi cho các nhà đầu tư trong lĩnh vực thủy sản, mở ra triển vọng triển khai các dự án nuôi trồng và phát triển bền vững trong thời gian tới.